CĐ4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Submitted by api on Wed, 08/05/2026 - 20:44

<p>I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM</p><p>PHẦN 1: CHỮA LỖI DÙNG TỪ</p><h2>1. Lỗi thừa từ, lặp từ</h2><h3>Khái niệm:&nbsp;Là lỗi&nbsp;dùng một từ nhiều lần hoặc&nbsp;dùng thêm từ không cần thiết, làm câu văn rườm rà.</h3><h3>Ví dụ</h3><p>Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích&nbsp;truyện dân gian.</p><p>→ Lặp lại cụm từ&nbsp;"truyện dân gian".</p><p>&nbsp;Sửa:</p><ul><li>Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích&nbsp;thể loại này.</li><li>Hoặc: Em rất thích truyện dân gian vì có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.</li></ul><h2>2. Lỗi lẫn lộn các từ gần âm</h2><h3>Khái niệm:&nbsp;Một số từ&nbsp;phát âm gần giống nhau nhưng&nbsp;nghĩa khác nhau. Nếu dùng nhầm sẽ làm câu sai nghĩa.</h3><h3>Ví dụ</h3><p>&nbsp;Bài thơ&nbsp;hàm xúc nhiều tình cảm.</p><p>→ Sai vì&nbsp;hàm xúc không có nghĩa phù hợp.</p><p>Đúng:</p><p>Bài thơ&nbsp;hàm súc nhiều tình cảm.</p><p>(Hàm súc = ngắn gọn nhưng chứa nhiều ý nghĩa.)</p><h3>Một số cặp từ HS lớp 6 dễ nhầm</h3><ul><li>xán lạn ↔ sáng lạng</li><li>tham quan ↔ thăm quan</li><li>dành ↔ giành</li><li>chẩn đoán ↔ chuẩn đoán</li></ul><h2>3. Lỗi dùng từ sai nghĩa</h2><h3>Khái niệm:&nbsp;Là&nbsp;không hiểu đúng nghĩa của từ nên dùng sai.</h3><h3>Ví dụ</h3><p>&nbsp;Yếu điểm của em là thiếu kiên nhẫn.</p><p>→ "Yếu điểm" nghĩa là&nbsp;vị trí yếu cần tấn công.</p><p>Phải dùng:</p><p>Nhược điểm của em là thiếu kiên nhẫn.</p><h3>&nbsp;</h3><p>PHẦN 2. DANH TỪ</p><h2>1. Khái niệm</h2><p>Danh từ là những từ dùng để gọi tên:</p><ul><li>người</li><li>con vật</li><li>đồ vật</li><li>hiện tượng</li><li>địa điểm</li><li>khái niệm</li></ul><h3>Ví dụ</h3><ul><li>học sinh</li><li>con mèo</li><li>quyển sách</li><li>cơn mưa</li><li>Hà Nội</li><li>tình bạn</li></ul><h2>2. Khả năng kết hợp</h2><p>Danh từ thường kết hợp với:</p><ul><li>số từ</li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li>hai quyển sách</li><li>ba con mèo</li><li>lượng từ</li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li>những học sinh</li><li>các bạn</li><li>từ chỉ định</li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li>quyển sách ấy</li><li>con mèo này</li></ul><h2>3. Chức vụ trong câu</h2><p>Danh từ thường làm:</p><ul><li>Chủ ngữ</li></ul><p>Ví dụ:</p><p>Con mèo đang ngủ.</p><ul><li>Hoặc làm bộ phận trong vị ngữ</li></ul><p>Ví dụ:</p><p>Lan là&nbsp;học sinh lớp 6.</p><h2>4. Phân loại danh từ</h2><h2>a. Danh từ chỉ sự vật</h2><p>Là từ gọi tên:</p><ul><li>người</li><li>con vật</li><li>đồ vật</li><li>hiện tượng</li><li>địa điểm</li><li>khái niệm</li></ul><p>Ví dụ</p><ul><li>người: học sinh</li><li>con vật: con chó</li><li>đồ vật: chiếc bàn</li><li>hiện tượng: mưa</li><li>địa điểm: trường học</li><li>khái niệm: lòng dũng cảm</li></ul><h3>Danh từ chung</h3><p>Là tên gọi chung của một loại sự vật.</p><p>Ví dụ</p><ul><li>học sinh</li><li>cây bàng</li><li>dòng sông</li></ul><h3>Danh từ riêng</h3><p>Là tên riêng của người, địa danh,...</p><p>Ví dụ</p><ul><li>Nguyễn Du</li><li>Hà Nội</li><li>Hồ Gươm</li></ul><p>Lưu ý: Danh từ riêng viết hoa.</p><h2>b. Danh từ chỉ đơn vị</h2><p>Là từ dùng để&nbsp;đếm hoặc đo sự vật.</p><h3>Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại từ)</h3><p>Ví dụ</p><ul><li>con mèo</li><li>cái bàn</li><li>quyển sách</li><li>tấm biển</li></ul><p>Các từ&nbsp;con, cái, quyển, tấm là danh từ chỉ đơn vị.</p><h3>Danh từ chỉ đơn vị quy ước</h3><h4>Đơn vị chính xác</h4><p>Ví dụ</p><ul><li>1 kg gạo</li><li>2 mét vải</li><li>5 lít nước</li></ul><h4>Đơn vị ước chừng</h4><p>Ví dụ</p><ul><li>một đàn trâu</li><li>một bó hoa</li><li>một nắm gạo</li><li>một nhóm học sinh</li></ul>

Lecture Type
Bài học
code
VAN061101