<p><strong>PHẦN 1: CHỮA LỖI DÙNG TỪ</strong></p><h2><strong>1. Lỗi thừa từ, lặp từ</strong></h2><h3><strong>Khái niệm: </strong>Là lỗi <strong>dùng một từ nhiều lần</strong> hoặc <strong>dùng thêm từ không cần thiết</strong>, làm câu văn rườm rà.</h3><h3><strong>Ví dụ</strong></h3><p>Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích <strong>truyện dân gian</strong>.</p><p>→ Lặp lại cụm từ <strong>"truyện dân gian"</strong>.</p><p> Sửa:</p><ul><li>Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích <strong>thể loại này</strong>.</li><li>Hoặc: Em rất thích truyện dân gian vì có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.</li></ul><h2><strong>2. Lỗi lẫn lộn các từ gần âm</strong></h2><h3><strong>Khái niệm: </strong>Một số từ <strong>phát âm gần giống nhau</strong> nhưng <strong>nghĩa khác nhau</strong>. Nếu dùng nhầm sẽ làm câu sai nghĩa.</h3><h3><strong>Ví dụ</strong> Bài thơ <strong>hàm xúc</strong> nhiều tình cảm.</h3><p>→ Sai vì <strong>hàm xúc</strong> không có nghĩa phù hợp.</p><p>Đúng:</p><p>Bài thơ <strong>hàm súc</strong> nhiều tình cảm.</p><p>(<strong>Hàm súc</strong> = ngắn gọn nhưng chứa nhiều ý nghĩa.)</p><h3><strong>Một số cặp từ HS lớp 6 dễ nhầm</strong></h3><ul><li>xán lạn ↔ sáng lạng</li><li>tham quan ↔ thăm quan</li><li>dành ↔ giành</li><li>chẩn đoán ↔ chuẩn đoán</li></ul><h2><strong>3. Lỗi dùng từ sai nghĩa</strong></h2><h3><strong>Khái niệm: </strong>Là <strong>không hiểu đúng nghĩa của từ</strong> nên dùng sai.</h3><h3><strong>Ví dụ</strong></h3><p><strong>Yếu điểm</strong> của em là thiếu kiên nhẫn.</p><p>→ "Yếu điểm" nghĩa là <strong>vị trí yếu cần tấn công</strong>.</p><p> </p><p><strong>Nhược điểm</strong> của em là thiếu kiên nhẫn.</p><h3><strong>Ví dụ khác</strong></h3><p>Bạn Lan rất <strong>bao biện</strong> cho bạn mình.</p><p>→ Bao biện = cố tình bênh vực điều sai.</p><p>Nếu muốn nói giúp đỡ, nên dùng:</p><p> Bạn Lan luôn <strong>bảo vệ</strong> bạn mình.</p><p><strong>PHẦN 2. DANH TỪ</strong></p><h2><strong>1. Khái niệm</strong></h2><p><strong>Danh từ</strong> là những từ dùng để gọi tên:</p><ul><li>người</li><li>con vật</li><li>đồ vật</li><li>hiện tượng</li><li>địa điểm</li><li>khái niệm</li></ul><h3><strong>Ví dụ</strong></h3><ul><li>học sinh</li><li>con mèo</li><li>quyển sách</li><li>cơn mưa</li><li>Hà Nội</li><li>tình bạn</li></ul><h2><strong>2. Khả năng kết hợp</strong></h2><p>Danh từ thường kết hợp với:</p><ul><li>số từ</li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li>hai quyển sách</li><li>ba con mèo</li><li>lượng từ</li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li>những học sinh</li><li>các bạn</li><li>từ chỉ định</li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li>quyển sách ấy</li><li>con mèo này</li></ul><h2><strong>3. Chức vụ trong câu</strong></h2><p>Danh từ thường làm:</p><ul><li>Chủ ngữ</li></ul><p>Ví dụ:</p><p><strong>Con mèo</strong> đang ngủ.</p><ul><li>Hoặc làm bộ phận trong vị ngữ</li></ul><p>Ví dụ:</p><p>Lan là <strong>học sinh lớp 6</strong>.</p><h2><strong>4. Phân loại danh từ</strong></h2><h2><strong>a. Danh từ chỉ sự vật</strong></h2><p>Là từ gọi tên:</p><ul><li>người</li><li>con vật</li><li>đồ vật</li><li>hiện tượng</li><li>địa điểm</li><li>khái niệm</li></ul><p>Ví dụ</p><ul><li>người: học sinh</li><li>con vật: con chó</li><li>đồ vật: chiếc bàn</li><li>hiện tượng: mưa</li><li>địa điểm: trường học</li><li>khái niệm: lòng dũng cảm</li></ul><h3><strong>Danh từ chung</strong></h3><p>Là tên gọi chung của một loại sự vật.</p><p>Ví dụ</p><ul><li>học sinh</li><li>cây bàng</li><li>dòng sông</li></ul><h3><strong>Danh từ riêng</strong></h3><p>Là tên riêng của người, địa danh,...</p><p>Ví dụ</p><ul><li>Nguyễn Du</li><li>Hà Nội</li><li>Hồ Gươm</li></ul><p><strong>Lưu ý:</strong> Danh từ riêng viết hoa.</p><h2><strong>b. Danh từ chỉ đơn vị</strong></h2><p>Là từ dùng để <strong>đếm hoặc đo</strong> sự vật.</p><h3><strong>Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại từ)</strong></h3><p>Ví dụ</p><ul><li>con mèo</li><li>cái bàn</li><li>quyển sách</li><li>tấm biển</li></ul><p>Các từ <strong>con, cái, quyển, tấm</strong> là danh từ chỉ đơn vị.</p><h3><strong>Danh từ chỉ đơn vị quy ước</strong></h3><h4><strong>Đơn vị chính xác</strong></h4><p>Ví dụ</p><ul><li>1 kg gạo</li><li>2 mét vải</li><li>5 lít nước</li></ul><h4><strong>Đơn vị ước chừng</strong></h4><p>Ví dụ</p><ul><li>một đàn trâu</li><li>một bó hoa</li><li>một nắm gạo</li><li>một nhóm học sinh</li></ul>
Lecture Type
Bài học
code
VĂN061101
Created by
49bfbb4e-3d3a-4850-968e-cab6eb754e13